Close

About Viet SEO


WEB DESIGN & GOOGLE OPTIMIZATION

T: +84 917 212 969

* Website đang xây dựng, CHƯA CHÍNH THỨC sử dụng. Tin tức, bài viết, sản phẩm chỉ đăng làm mẫu!
* CẦN MUA TÊN MIỀN "MUABANGTU.CONGTYINHOPGIAY.COM", vui lòng liên hệ 0908 744 256 - 0917 212 969 (Mr. Thanh)

* Cáp quang Single mode 4FO 4 core: 024.66 73 43 83 - 0974 002 002

Dây treo chịu lực:

+ Dây gia cường Học bằng thép mạ, đường kính sợi thép 1mm đến 1,2mm  được bọc bằng lớp vỏ HDPE. Dây treo không làm sợi quang bên trong căng quá giới hạn cho phép trong điều kiện thi công , đảm bảo độ mềm dẻo khi thi công lắp đặt.

Sợi giá cường ( dây bện – aramid ) :

+ Tăng cường khả năng chịu lực kéo của cáp quang thuê bao, ít co rút
Ứng dụng :

Được sử dụng nhiều trong hệ thống CCTT , mạng lên quang , truyền dẫn  ……..ở khoảng cách xa.

Cáp quang treo 4FO hay vẫn được dân công nghệ gọi là cáp thuê bao 4FO, cáp FTTH 4FO, với tính linh hoạt trong thiết kế và sự vượt trội trong các tính năng. Cáp quang 4FO đã và đang là một loại cáp được ứng dụng rất rộng rãi trong các lĩnh vực của cuộc sống hiện nay.

Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu chi tiết các đặc điểm, thông tin về sản phẩm này trong bài viết dưới đây.
Cáp quang treo Singlemode 4FO FTTH có cấu tạo như nào?

Cáp FTTH-4FO thuộc phân khúc cáp ITU-T G.65x, chúng hoạt động trong khoảng bước sóng 1310nm – 1550nm với chuẩn Singlemode và hỗ trợ truyền dẫn ghép kênh phân đoạn bước song thô (CWDM). Cáp quang treo Singlemode có kết cấu 4 sợi quang được bảo vệ vởi rất nhiều lớp cấu tạo khác nhau.

Dây cáp quang thuê bao 4FO ống lỏng có tẩm dầu và là loại dây cáp quang có dây gia cường được Học bằng thép mạ, đường kính sợi thép từ 1mm – 1,2mm. Lớp vỏ bọc sợi cáp được Học bằng lớp vỏ nhựa HDPE có tính đàn hồi cao mềm dẻo dễ uốn công khi thi công, lắp đặt, khó cắt khó cháy giúp hạn chế tối đa các rủi do đảm bảo tín hiệu đường truyền ổn định.



Có một điểm tương đồng với các loại cáp khác đó là trên vỏ của mỗi sợi cáp quang đều có có in nổi các thông tin cơ bản như hãng sản xuất, loại cáp, số mét để người dùng dễ dàng hơn khi sử phần lõi truyền dẫn được làm từ chất liệu thủy tinh hoặc nhựa Plasic chuyên sử dụng để truyền dẫn tín hiệu ánh sáng. Lõi sợi cáp mỏng nhỏ và tương đối dễ gãy khi bị gập cong.
Cáp quang 4FO khác gì so với cáp quang 2FO

Là hai loại dây cáp quang được ưa chuộng sử dụng rộng rãi trên thị trường tuy nhiên, giữa 2 loại cáp này lại có sự phân loại rõ rệt về phân khúc người dùng. Nếu như cáp quang 2FO được sử dụng chủ yếu cho việc kết nối mạng ở các hộ gia đình thì dây cáp quang 4FO lại được các doanh nghiệp ưa chuộng tin dùng.

Cáp 4FO Singlemode có cấu tạo 4 sợi quang truyền dẫn tín hiệu và bởi vậy trong quá trình triển khai và sử dụng hệ thống mạng doanh nghiệp, nhà máy hay thâm trí trong các phòng trung tâm dữ liệu luôn mang đến một giải pháp dự phòng hiệu quả với 2 sợi còn lại.

Đây được đánh giá là một giải pháp hoàn hảo tính tới thời điểm hiện tại, khi dây cáp quang 4FO giúp cho các doanh nghiệp dễ dàng kiểm tra và khắc phục khi có sự cố. Không chỉ vậy với giá thành chỉ 3.500 vnđ / mét cáp quang 4FO Cablexa còn là sự lựa chọn giúp tiết kiệm chi phí hiệu quả.
Đặc điểm của cáp quang treo 4FO hãng Cablexa

- Cáp quang SM FTTH Sử dụng công nghệ ống đệm lỏng, sợi quang nằm trong và được bảo vệ chịu được những tác động khi lắp đặt và môi trường .

- Các khoảng trống giữa sợi và bề mặt trong của ống đệm được điền đầy bằng hợp chất đặc biệt chống sự thâm nhập của nước.

- Sợi quang sử dụng trong cáp liên tục, không có mối hàn, hạn chế được tối đa suy hao tín hiệu.

- Cáp 4FO Singlemode được thiết kế với vật liệu hoàn toàn khô, nên cáp có đường kính nhỏ, gọn và nhẹ, dễ dàng khi lắp đặt, xử lý và vận chuyển. Cường độ chịu lực cao dựa vào các dây thép mạ kẽm chịu lực và lớp sợi tổng hợp chịu lực, thích hợp lắp đặt nội thành, các vùng ven biển, ngập mặn...

ại sao cáp quang 4FO Singlemode được ưa chuộng?

Như các bạn cũng biết dây cáp quang Singlemode này còn được gọi là cáp quang FTTH-4FO, cáp thuê bao, điều đó có nghĩa ngoài việc sử dụng để kết nối mạng Internet thông thường loại dây cáp này còn được dùng để kết nối đường thoại.

Dây cáp được các nhà mạng sử dụng rất nhiều bởi giá thành và ứng dụng của chúng trong hệ thống mạng dân dụng. Không chỉ có vậy, với đặc điểm có thể truyền tải tín hiệu ở khoảng cách lên đến 120Km dây cáp quang 4FO dễ dàng giúp giải quyết khó khăn, vấn nạn ở những môi trường, địa hình không thuận lợi.
Mua cáp Singlemode 4FO ở đâu?



Trên thị trường đang có rất nhiều những đơn vị cũng như thương hiệu cung cấp loại cáp này, tuy nhiên Cablexa chắc hẳn sẽ là một sự lựa chọn bạn không thể bỏ qua khi muốn tìm kiếm giải pháp hảo qua những sản phẩm chất lượng tốt, giá thành hợp lý.

Thông số cơ bản của cáp quang FTTH 4 sợi

- Tiêu chuẩn sợi quang: ITU-T G.652D, G.655.
- Từ 2 – 12 sợi quang SMF.
- Cáp quang SM FTTH Sử dụng công nghệ ống đệm lỏng, sợi quang nằm trong và được bảo vệ chịu được những tác động khi lắp đặt và môi trường .
- Các khoảng trống giữa sợi và bề mặt trong của ống đệm được điền đầy bằng hợp chất đặc biệt chống sự thâm nhập của nước.
- Sợi cáp quang 4 sợi sử dụng trong cáp liên tục, không có mối hàn, hạn chế được tối đa suy hao tín hiệu.
- Cáp được thiết kế với vật liệu hoàn toàn khô, nên cáp có đường kính nhỏ, gọn và nhẹ, dễ dàng khi lắp đặt, xử lý và vận chuyển. Cường độ chịu lực cao dựa vào các dây thép mạ kẽm chịu lực và lớp sợi tổng hợp chịu lực, thích hợp lắp đặt nội thành, các vùng ven biển, ngập mặn...
- Cáp được thiết kế phù hợp để lắp đặt trên cột, trong nhà, bên ngoài, sử dụng cho mạng cục bộ, mạng thuê bao, hệ thống thông tin nội bộ, hệ thống thông tin đường dài.
- Lớp vỏ ngoài bằng nhựa HDPE, không bị suy giảm chất lượng do tia cực tím và bức xạ tử ngoại.
- Các thông số cáp đáp ứng theo tiêu chuẩn TCN 68-160:1996 và IEC, EIA
Tiêu chuẩn kỹ thuật cáp quang treo Singlemode 4FO chính hãng

a. Loại sợi :Đơn mốt ( SM ), chiết suất dạng bậc thang, sợi sản xuất đạt tiêu chuẩn ITU - T G652.D

b. Đường kính trường mốt: Giá danh định của đường kính trường mốt tại bước sóng1310 nm,nằm trong phạm vi 8,6mmđến 9,5mm;

c.Sai số của đường kính trường mốt: Không vượt quá± 0,7mmgiá trị danh định.

d.Đường kính vỏ:

+ Giá trị đường kính vỏ danh định của sợi : 125mm;

+ Sai số của đường kính vỏ không vượt quá± 1mmgiá trị danh định ;

e. Sai số đồng tâm của đường kính trường mốt: Sai số về độ đồng tâm của đường kính trường mốt tại bước sóng 1300 nm là 0,8mm;

f.Độ tròn đều của vỏ: Độ không tròn đều của vỏ tối đa2 %.

g.Bước sóng cắt:Các giá trịλc vàλcc thỏa mãn các điều kiện:

+ 1100 nm < λc <1280 nm;

+ λcc≤ 1260 nm;

h. Hệ số suy hao: Hệ số suy hao của sợi thỏa mãn các yêu cầu:

+ Tại vùng bước sóng 1310 nm :< 0,40 dB/Km ;

+ Tại vùng bước sóng 1550 nm :< 0,30 dB/Km;

i. Đặc tính suy hao tại bước sóng 1550 nm:

Độ tăng suy hao của sợi quấn lỏng 100 vòng với bán kính vòng quấn là37,5 mm đo tại bước sóng 1550 nm : < 1dB.

j. Hệ số tán sắc của sợi :

Chỉ tiêu về hệ số tán sắc của sợi đơn mốt thỏa mãn giá trị

Chỉ tiêu về hệ số tán sắc mode phân cực của sợi : ≤ 0,20ps/ km1/2;

k. Ứng suất (lực căng) phá hủy sợi :≥ 0,69 GPa;

l. Độ dốc tán sắc về không cực đại :0,093ps/nm2xkm.



Cáp quang Single mode 4FO 4 core

Cáp quang treo Singlemode (dây treo kim loại) 4fo, Xuất xứ : Việt Nam Bước sóng : 1310nm và 1550nm Đơn vị tính : Mét Cáp quang thuê bao hay còn gọi là cáp quang FTTH 4 sợi/4core là loại cáp được sử dụng rất phổ biến bởi nhiều đặc tính ưu việt của nó, thích hợp cho mọi đường truyền mạng, truyền tín hiệu truyền hình, tín hiệu điều khiển... Cáp quang single mode 4 sợi chất lượng tốt, giá thành rẻ, dễ dàng lắp đặt. Staphone chuyên phân phối cáp quang FTTH 4 sợi, cáp quang single mode, multimode từ 2 sợi - 24 sợi, hàng nhập khẩu đảm bảo chất lượng, có giấy tờ đầy đủ hỗ trợ dự án.
In hop Các khách hàng in hộp giấy, in túi giấy cũng như các sản phẩm, Các loại bìa và giấy sẽ phụ thuộc vào sản phẩm mà bạn đóng gói. Ví dụ: nếu bạn phải vận chuyển những sản phẩm dễ vỡ hay thực phẩm thì
Bảng kính Là loại bảng kính hít được nam châm, Nên nhớ rằng bảng kính từ có trọng lượng nặng gần gấp đôi so với bảng kính thông thường. Nên việc lắp đặt là không thể chủ quan.

Gần đây, y hầu hết người dùng thường chọn cáp CAT 5E bởi lẽ giá của cũng không chênh lệch là bao. Mặt khác cáp này cho phép truyền dữ liệu tốt hơn rất nhiều 1000 Mbps, đông thời CAT 5E cho phép giảm nhiễu trong quá trình truyền tín hiệu tốt hơn hẳn so với cat 5.

c. Cáp mạng CAT 6

Được thiết kế với lõi nhựa chữ thập giúp phân tách hoàn toàn 4 cặp dây xoắn, dây cáp CAT 6 truyền tín hiệu truyền ổn định hơn, vượt xa cáp CAT 5 và CAT 5E. Tốc độ đường truyền của dây cáp tốt hơn rất nhiều so với hai loại cáp trên có thể đạt tới 10Gigabit/giây.

d. Cáp mạng CAT 6A

Cáp mạng CAT 6A truyền dữ liệu ổn định và xa hơn các loại cáp bên trên. Cũng sở hữu cấu trúc chữ thập và các vỏ nhựa được gia cố dày hơn. Với lớp vỏ chống nhiễu tối đa, chịu đựng điều kiện môi trường khắc nghiệt. Tốc độ đáp ứng ở mức 10 Gigabit với quãng đường xa.

Tuy vậy, giá thành của cáp CAT 6A rất cao. Cat 6A không được sử dụng phổ biến vì giá thành hơi cao của cáp. Thêm nữa, người dùng lại thường ít khai thác hết sức mạng của cáp.

 

     Thời đại công nghệ phát triển đi kèm với nó chính là mạng lưới internet rộng khắp tạo nên một nhu cầu lớn sử dụng các thiết bị mạng
 Dây cáp mạng chính là sự kết nối thông minh và hữu hiệu nhất mà tất cả các doanh nghiệp, cá nhân đã và đang sử dụng ngày càng nhiều. Dây cáp mạng độc đáo với nhiều sản phẩm đặc thù khác nhau, giá cả hợp lý, nhiều chủng loại mà vẫn có thể đáp ứng được hầu hết nhu cầu của khách hàng.
    Quảng cáo tin chi tiết 1
    Quảng cáo tin chi tiết 2

Khi mà mạng internet không thể thiếu với cuộc sống mỗi người tạo nên một nhu cầu rất lớn cho việc sử dụng mạng và chính vì thế mà các thiết bị kết nối mạng cũng ngày càng đa dạng hơn. Song song với sự phát triển đó chính là dịch vụ mạng đặc biệt là mạng có dây đang được quân tâm hàng đầu từ đông đảo người dùng.

 Dây cáp mạng là gì?
Dây cáp mạng được biết đến là dây dẫn dạng xoắn làm từ kim loại hay hợp kim được chia thành nhiều loại khác nhau nhưng chủ yếu là cáp đồng và cáp quang bao bọc bên ngoài là một lớp vỏ nhựa cách điện. Dây cáp này thường được sử dụng trong lĩnh vực công nghệ thông tin với nhiệm vụ truyền dẫn tín hiệu thông tin kết nối các máy tính lại với nhau, hình thành mạng lưới hoàn chỉnh. Dây cáp mạng thông minh với tính năng kết nối mạng đến các thiết bị điện thoại, máy tính với nhau, truy cập mạng nhanh chóng mà vô cùng ổn định.
Cùng với sự phát triển của công nghệ hiện đại các thiết bị có khả năng kết nối mạng ngày càng nhiều nhưng chúng ta không nên bỏ qua sản phầm thông minh này,dây mạng này được thiết kế nhỏ gọn, tiện dụng dễ dàng dàng trong việc vận chuyển và lắp đặt.giá thành lại hợp lí đáp ứng được các nhu cầu của người sử dụng.
Phân loại các loại dây cáp mạng
Trên thực tế có rất nhiều loại cáp khác nhau được tạo ra với các mục đích khác nhau, tuy nhiên có một số loại cáp cơ bản trên thị trường được nhiều người sử dụng nhất và có tính phổ biến cao. Đó chính là những loại cáp sau đây:
Cáp mạng CAT 5
Cáp mạng CAT5 là loại cáp được sử dụng phổ biến nhất với giá thành rẻ nhất trên thị trường, được thiết kế đạt chuẩn. dụng loại cáp này bạn sẽ thấy có hoặc không có bọc kim loại chống nhiễu bao quanh cáp bao quanh 8 sợi cáp trước khi được bọc lớp vỏ nhựa bên ngoài. Lõi của các dây cáp là 1 lõi đặc nhiều sợi bện giúp truyền tín hiệu tốt hơn. Tốc độ đường truyền dữ liệu tối đa là 100 Mbps.



Cáp mạng CAT 5E
Cáp CAT 5E giống như cáp CAT 5 nhưng được sản xuất theo tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe và nổi trội hơn và hiệu quả sử dụng cũng tốt hơn rất nhiều. Gần đây hầu hết người dùng thường chọn cáp CAT 5E này để sử dụng bởi giá của cũng không chênh lệch nhiều so với những dây cáp khác mà tốc độ sử dụng thì được cải thiện hơn. Mặt khác cáp này cho phép truyền dữ liệu tốt hơn rất nhiều 1000 Mbps và  giảm nhiễu trong quá trình truyền tín hiệu tốt hơn hẳn so với CAT 5.

 Cáp mạng CAT 6
Cáp CAT6 truyền dữ liệu ổn định và xa hơn các loại cáp bên trên. Cũng sở hữu cấu trúc chữ thập và các vỏ nhựa được gia cố dày hơn. với lớp vỏ chống nhiễu tối đa, chịu đựng điều kiện môi trường khắc nhiệt. Tốc độ đáp ứng với quãng đường xa hơn rất nhiều. Chính vì thế mà loại cáp này giá thành của cáp rất cao bên cạnh đó người dùng lại thường ít khai thác hết sức mạng của cáp nên không được sử dụng nhiều.

 Vai trò, ứng dụng của dây cáp mạng
Dây cáp mạng có dây là sản phẩm thông dụng nhất mà bất cứ ai đang sử dụng internet đều biết đến, dây mạng phổ biến với chiều dài 100m kết nối mạng đến máy tính của chúng ta. Dây mạng đươc sử dụng trong nhiều  thiết bị thông minh khác nhau từ các phòng máy đến các hệ thống mạng LAN, mạng khu vực hay thậm chí là các hệ thống mạng xuyên quốc gia.Tuy nhiên thực tế hơn hết vẫn là việc sử dụng dây mạng trong sinh hoạt hàng ngày từ việc kết nối Internet.Chỉ cần cắm đầu mạng vào thiết bị là bạn đã có thể kết nối mạng và sử dụng bất cứ lúc nào, việc sử dụng dây cáp mạng sẽ ổn định hơn, tốc độ đường truyền nhanh hơn và hiệu quả cho công việc hơn.

Dây cáp mạng là gì?



    Độ dày lõi tiêu chuẩn 24 AWG, solid, không có lớp vỏ bọc chống nhiễu.
    Vỏ cáp:  mạng AMP cat6 UTP màu xanh, được đóng gói dạng pull box, với chiều dài 1000 feet (305m).
    Điện dung: 5.6 nF/100m.
    Trở kháng: 100 ohms +/-15%, 1 MHz to 200 MHz.
    Điện trở dây dẫn: 9.38 ohms max/100m.
    Điện áp : 300VAC hoặc VDC.
    Độ trễ truyền: 538 ns/100 m max. @ 100 MHz.
    Độ uốn cong: (4 X đường kính cáp) ≈ 1″.
    Đóng gói : Dạng rulo mỗi cuộn 1000 feet tương đương 305m
    Dây dẫn: Dây lõi đồng dạng cứng – solid, đường kính lõi đồng 24 AWG.
    Vỏ bọc cách điện: Polyethylene, 0.008in.
    Vỏ bọc: 0.015in (Þ.230), PVC.
    Nhiệt độ hoạt động: -20°C – 60°C
    Cáp mạng AMP Cat 6 UTP được bổ sung lõi nhựa múi khế gia cường cố định lõi dây mạng chống xung đột tín hiệu, giảm nhiễu tín hiệu nên cáp mạng AMP cat6 UTP chính hãng có thể chạy tối đa 150m vẫn đảm bảo tín hiệu

Thông số kỹ thuật:Cáp mạng chống nhiễu SINO TTCS51| TCN68-123

    Part Number: TTCS51| TCN68-123
    Cáp mạng chống nhiễu SINO TTCS51, 8 Lõi đồng .
    Có lớp bọc kim loại chống nhiễu.
    Thích hợp dùng cho Gigabit Ethernet 1000Base-T, Ethernet 100Base-T.
    Cáp mạng SINO vượt tất cả các yêu cầu về hiệu suất chuẩn 5e của TIA/EIA 568-B.2 và ISO/IEC 11801 Class D. Chúng thỏa mãn tất cả các yêu cầu hiệu suất cho những ứng dụng hiện tại và tương lai chẳng hạn như: Gigabit Ethernet, 100BASE-TX, Token Ring, 155 Mbps ATM, 100 Mbps TP-PMD, ISDN, video dạng digital hay analog, digital voice (VoIP)…Cáp được sản xuất nhiều màu: trắng, xám, được đóng gói vào thùng dạng reel-in-box, cũng có thể được đóng vào những cuộn gỗ.
    200 mét/thùng.

Trên thị trường hiện nay rất nhiều thiết bị điện đến từ các thương hiệu khác nhau từ sản xuất trong nước đến nhập khẩu. Với sự đa dạng thương hiệu làm cho người tiêu dùng khó khăn khi lựa chọn sản phẩm thiết bị điện sao cho an toàn, bền theo thời gian và giá cả phù hợp nhất. Câu hỏi đặt ra là Thiết bị điện Sino có tốt không? Chúng ta hãy cùng nhau phân tích các tiêu chí sau đây

1. Giá thành rất phù hợp

So với các loại thiết bị điện dân dụng khác thì giá thành của

Quảng Cáo